ShanBo
Vị trí hiện tại:Trang chủ>Trung tâm tin tức

-Trung tâm tin tức-

Các loại tài liệu và điều kiện mặt bằng cần chuẩn bị trước khi vào công trường khoan mồi móng cọc đi

Ngày:2026-10-13 10:30:46Lượt xem:3

Công tác chuẩn bị vào công trường cho khoan mồi móng cọc điện mặt trời không giống các dự án khảo sát địa chất: số lượng vị trí cọc nhiều, khoảng cách có quy luật, mỗi lỗ khoan nông, nhưng mặt bằng thường nằm xen giữa nhiều tuyến thi công như đường nội bộ trạm, hàng rào, lắp đặt giá đỡ. Yếu tố thực sự cản trở khởi công thường không phải năng lực thiết bị, mà là một số tài liệu chưa sẵn sàng — phiên bản tọa độ vị trí cọc và hình thức móng chưa được chốt, chưa có bản vẽ hướng tuyến cáp ngầm, tuyến đường cho thiết bị lên dốc chưa được khảo sát. Bài viết này lấy thông số công bố của PV390 trên trang này làm tham chiếu, liệt kê theo thứ tự các tài liệu và điều kiện mặt bằng cần chuẩn bị trước khi vào công trường. PV390 là máy đóng cọc điện mặt trời bánh xích thủy lực bốn xi-lanh, đường kính khoan 80–600 mm, độ sâu khoan 0–6 m; các giá trị này chỉ có ý nghĩa trong phạm vi thiết kế móng của dự án đã xác định.

Bốn nhóm tài liệu cần chuẩn bị trước

Thiếu bất kỳ nhóm nào trong bốn nhóm tài liệu dưới đây đều sẽ trở thành hạng mục dừng thi công ngay ngày vào công trường. Mối tương quan giữa chúng với thiết bị không giống nhau, nên không đặt chung trong một bảng để xem lẫn.

1、Tài liệu thiết kế móng

Nhóm này quyết định thông số thiết bị có nằm trong phạm vi yêu cầu của dự án hay không, tối thiểu cần: bản vẽ mặt bằng bố trí vị trí cọc và tọa độ; hình thức móng và loại cọc (cọc khoan nhồi, khoan dẫn cọc đúc sẵn hoặc loại khác); đường kính thiết kế và độ sâu thiết kế của cọc đơn; cao độ vị trí cọc và thiết kế cao độ nền khu vực. Đối chiếu trực tiếp đường kính thiết kế và độ sâu thiết kế với 80–600 mm và 0–6 m của PV390 có thể loại trừ trước các đoạn rõ ràng không phù hợp. Đường kính và độ sâu lỗ khoan cuối cùng lấy theo bản vẽ thiết kế dự án và hình thức móng; phạm vi trong tài liệu thiết bị không phải căn cứ thiết kế.

2、Tài liệu công trình ngầm

Dưới khu vực điện mặt trời thường đồng thời tồn tại tuyến thu gom điện, cáp quang thông tin, đường ống cấp thoát nước và các tuyến ống hiện hữu ngoài khu vực. Tác dụng của nhóm tài liệu này là vạch ra vùng không được khoan quanh vị trí cọc, chứ không phải để đánh giá thiết bị có khoan được hay không. Cần thực hiện: bản vẽ tổng hợp đường ống ngầm khu vực; độ sâu và hướng tuyến cáp điện; tuyến tạm đã thi công nhưng chưa đánh dấu; thông tin liên hệ đơn vị sở hữu các tuyến ống hiện hữu quanh khu vực.

Các loại tài liệu và điều kiện mặt bằng cần chuẩn bị trước khi vào công trường khoan mồi móng cọc điện mặt trời

Tài liệu không đưa ra năng lực xử lý của thiết bị liên quan đến công trình ngầm, vì vậy phần này chỉ có thể dựa vào giao ban trước và xác nhận tại hiện trường, không thể giải quyết bằng thông số thiết bị.

3、Tài liệu mặt bằng và giao thông

Nhóm này quyết định thiết bị có thể vào vị trí và vận hành ổn định hay không; các giá trị trong ngoặc là phần đã công bố trong tài liệu PV390, có thể dùng để đối chiếu: kích thước tổng thể 5200×2300×2650 mm; chiều rộng bản xích 400 mm; góc leo dốc 35°. Tài liệu cần thực hiện bao gồm:

  • Bán kính quay tối thiểu, chiều rộng mặt đường và điều kiện chịu tải của đường vào công trường, đối chiếu với kích thước tổng thể;
  • Tình trạng đất và độ đầm chặt của đường tạm nội bộ khu vực, đối chiếu với điều kiện tiếp xúc của bản xích 400 mm;
  • Độ dốc lớn nhất, độ dốc ngang và mức độ trơn trượt giữa các mặt bằng thi công, đối chiếu với góc leo dốc 35° — lưu ý giá trị này là giá trị ghi trong tài liệu; thi công thực tế trên địa hình dốc còn phải xem xét tổng hợp độ dốc ngang, đất và trọng tâm tổng thể, không nên chỉ lấy góc leo dốc lớn nhất làm căn cứ di chuyển an toàn;
  • Không gian thi công tối thiểu quanh vị trí lỗ khoan, cần chứa được kích thước tổng thể khi thiết bị đỗ ổn định và phạm vi dao động của khung trượt;
  • Phân bố chênh cao mặt đất và các đoạn cứng mềm không đều, ảnh hưởng trực tiếp đến số lần điều chỉnh tư thế khi căn lỗ.

4、Tài liệu địa chất và địa tầng

Tài liệu PV390 mô tả cách xử lý riêng cho lớp đất, đất hoàng thổ, đất sét, cát sỏi cuội, lớp rác san lấp, đá phong hóa mạnh và lớp đá; do đó trước khi vào công trường tối thiểu cần có tài liệu khảo sát có thể ánh xạ tới các mô tả này: nguồn gốc địa tầng và phân lớp; độ chặt và độ ẩm của từng lớp; kích thước và hàm lượng sỏi cuội, thành phần và độ sâu chôn của lớp san lấp; độ sâu chôn và mức độ nguyên vẹn của đá phong hóa mạnh và lớp đá.

Các loại tài liệu và điều kiện mặt bằng cần chuẩn bị trước khi vào công trường khoan mồi móng cọc điện mặt trời

Trong đó lớp rác san lấp và cát sỏi cuội cần được đánh dấu trọng điểm; tài liệu mô tả chúng nhằm phòng ngừa dị vật, lỗ rỗng và kẹt cục bộ, cũng như chọn dụng cụ khoan theo kích thước và độ chặt. Nếu khảo sát chỉ đưa ra mô tả khái quát như “lớp đất”, giá trị tham khảo cho nhịp căn lỗ và lựa chọn dụng cụ khoan sẽ hạn chế.

Ngoài tài liệu, điều kiện mặt bằng cần kiểm tra ngay khi vào công trường

Mặt bằng thi công có vị trí đỗ ổn định hay không

PV390 dùng khung gầm bánh xích, khung trượt có khả năng nâng hạ 120°, hai xi-lanh dàn cánh trái phải và bù co giãn trước sau 50 cm. Ba khả năng điều chỉnh tư thế này có thể giảm việc chỉnh xe nhiều lần, nhưng tiền đề là thiết bị đã đỗ ổn định. Khi vào công trường cần xác nhận từng khu vực xem có vị trí đỗ cho bánh xích đặt vững, thân máy tương đối ngang bằng hay không, chứ không nên trông chờ điều chỉnh tư thế để xử lý chênh cao quá lớn.

Hướng dàn mảng và hướng dao động khung trượt có phối hợp hay không

Vị trí cọc trong khu vực điện mặt trời dạng dàn mảng thường bố trí đều theo một hướng. Góc giữa hướng đỗ thiết bị và hướng dàn mảng sẽ ảnh hưởng đến số vị trí cọc mà dàn cánh trái phải của khung trượt thực tế có thể bao phủ. Điểm này không có thông số tương ứng trong tài liệu, cần đi thực địa theo bản vẽ vị trí cọc ở giai đoạn khảo sát vào công trường để xác định cách đỗ hợp lý.

Các loại tài liệu và điều kiện mặt bằng cần chuẩn bị trước khi vào công trường khoan mồi móng cọc điện mặt trời

Vật tư và phụ trợ có vào công trường đồng thời hay không

Phụ trợ ở giai đoạn khoan mồi móng cọc điện mặt trời thường gồm dụng cụ khoan, vật liệu xử lý giữ thành hoặc xử lý ngay sau khi tạo lỗ, và dụng cụ đo đạc định vị. Tài liệu không đề cập yêu cầu kỹ thuật của các phụ trợ này, nên không dùng làm kết luận trong bài viết này; cần xác nhận riêng ở cấp dự án theo thiết kế móng.

Một số hạng mục xác nhận dễ bị bỏ sót

  • Bản vẽ vị trí cọc và đường kính, độ sâu thiết kế có cùng phiên bản hay không; bản vẽ dự án điện mặt trời thay đổi thường xuyên, không thống nhất phiên bản sẽ trực tiếp gây làm lại;
  • Khu vực đã hoàn thành đo đạc định vị hay chưa; máy khoan căn lỗ dựa vào tọa độ đã đánh dấu chứ không phải tọa độ trên bản vẽ;
  • Cáp ngầm đã được giao ban và đánh dấu hay chưa; hạng mục này thường do đơn vị thi công và chuyên ngành điện cùng xác nhận;
  • Tình trạng giao thông của đường vào công trường khi mưa hoặc sau khi tuyết tan; bản xích 400 mm có lợi cho việc phân tán áp lực tiếp xúc, nhưng điều kiện bám của đường đất vẫn thay đổi theo độ ẩm;
  • Bố trí quản lý nhân sự trong bán kính thi công của thiết bị; trong quá trình khoan, người không được lại gần cần khoan quay, cơ cấu gia áp xích và phạm vi dao động của khung trượt;
  • Quy trình dừng máy và xả áp khi thay dụng cụ khoan va đập (dùng khi thi công đá phong hóa mạnh và lớp đá) đã được triển khai đến tổ đội hay chưa.

Những hạng mục cần xác nhận riêng

Tài liệu đưa ra phạm vi năng lực của PV390 trong điều kiện đường kính khoan 80–600 mm, độ sâu khoan 0–6 m, gia áp bằng xích, cùng mô tả mặt bằng và địa tầng phù hợp. Các trường hợp sau đây bài viết không thể đưa ra kết luận, cần xác nhận với nhà sản xuất hoặc bên thiết kế dự án: tiến độ và hiệu suất thực tế trong điều kiện địa chất cụ thể; model và năng lượng va đập của dụng cụ khoan va đập (tài liệu gốc không đưa ra mục này); phương án phụ trợ giữ thành hoặc công nghệ tạo lỗ; ước tính năng suất khi thi công liên tục nhiều vị trí cọc.

Ngoài ra, model gốc trong tài liệu dự án này là SL390, đã xác nhận là PV390; bài viết này thống nhất dùng PV390. Điều kiện địa chất thực tế, hình thức dụng cụ khoan, loại cọc, đường kính lỗ, góc thi công và phương thức vận hành có khác biệt; hiệu suất khoan cuối cùng, chất lượng tạo lỗ và hiệu quả thi công phải lấy điều kiện hiện trường và thiết kế móng dự án làm chuẩn.